Trong những chuyến đi du lịch, đặc biệt là khi đến các quốc gia nói tiếng Trung như Trung Quốc, Đài Loan hay Singapore, việc tự mình đặt phòng khách sạn bằng tiếng Trung là một kỹ năng vô cùng hữu ích. Không chỉ giúp bạn chủ động hơn trong việc lựa chọn chỗ ở phù hợp, tiết kiệm chi phí mà còn giúp bạn tự tin giao tiếp, tránh những tình huống hiểu lầm không đáng có. Cùng trung tâm tiếng trung Hanova tìm hiểu chi tiết nội dung nhé!
Các mẫu câu đặt phòng khách sạn bằng tiếng Trung thông dụng – Dễ hiểu, dễ dùng cho người đi du lịch
Trong hành trình khám phá những vùng đất mới, khách sạn luôn là điểm dừng chân quan trọng giúp bạn nghỉ ngơi, nạp lại năng lượng sau một ngày dài di chuyển. Nếu bạn đang có ý định du lịch đến các quốc gia sử dụng tiếng Trung như Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông… thì việc biết cách đặt phòng khách sạn bằng tiếng Trung sẽ giúp chuyến đi của bạn chủ động, thuận lợi và tiết kiệm hơn rất nhiều.
>> Tài liệu song ngữ Anh Trung
Trên thực tế, khi đặt phòng, bạn không cần phải sử dụng những câu quá dài hay phức tạp. Chỉ với một vài mẫu câu giao tiếp cơ bản, phát âm rõ ràng, đúng ngữ cảnh là bạn đã có thể trao đổi trôi chảy với lễ tân khách sạn.

Khi bắt đầu cuộc trò chuyện, bạn có thể mở đầu một cách lịch sự bằng câu:
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 你好,我想订房间。 | Nǐ hǎo, wǒ xiǎng dìng fángjiān. | Xin chào, tôi muốn đặt phòng. |
| 请问你们还有空房吗? | Qǐngwèn nǐmen hái yǒu kōngfáng ma? | Bên bạn còn phòng trống không? |
| 我要预订一个房间。 | Wǒ yào yùdìng yí gè fángjiān. | Tôi muốn đặt trước một phòng. |
| 我要住三晚。 | Wǒ yào zhù sān wǎn. | Tôi muốn ở ba đêm. |
| 我是今天入住,后天退房。 | Wǒ shì jīntiān rùzhù, hòutiān tuìfáng. | Tôi nhận phòng hôm nay, trả phòng ngày kia. |
| 我想订明天晚上的房间。 | Wǒ xiǎng dìng míngtiān wǎnshàng de fángjiān. | Tôi muốn đặt phòng tối mai. |
| 我要一间单人房。 | Wǒ yào yì jiān dānrénfáng. | Tôi muốn phòng đơn. |
| 我要一间双人房。 | Wǒ yào yì jiān shuāngrénfáng. | Tôi muốn phòng đôi. |
| 我要一间大床房。 | Wǒ yào yì jiān dà chuáng fáng. | Tôi muốn phòng một giường lớn. |
| 我要一间双床房。 | Wǒ yào yì jiān shuāng chuáng fáng. | Tôi muốn phòng hai giường đơn. |
| 我们需要两间房。 | Wǒmen xūyào liǎng jiān fáng. | Chúng tôi cần hai phòng. |
| 这间房多少钱一晚? | Zhè jiān fáng duōshǎo qián yì wǎn? | Phòng này bao nhiêu tiền một đêm? |
| 可以便宜一点吗? | Kěyǐ piányi yìdiǎn ma? | Có thể rẻ hơn một chút không? |
| 房价包含早餐吗? | Fángjià bāohán zǎocān ma? | Giá phòng có bao gồm bữa sáng không? |
| 需要先付钱吗? | Xūyào xiān fù qián ma? | Có cần thanh toán trước không? |
| 可以刷卡吗? | Kěyǐ shuākǎ ma? | Có quẹt thẻ được không? |
| 我用现金付。 | Wǒ yòng xiànjīn fù. | Tôi trả bằng tiền mặt. |
| 那我就订这一间。 | Nà wǒ jiù dìng zhè yì jiān. | Vậy tôi đặt phòng này. |
| 请帮我安排一下。 | Qǐng bāng wǒ ānpái yíxià. | Phiền bạn sắp xếp giúp tôi. |
| 我有预订。 | Wǒ yǒu yùdìng. | Tôi có đặt phòng trước. |
| 是用这个名字订的。 | Shì yòng zhège míngzi dìng de. | Tôi đặt bằng tên này. |
| 请出示您的护照。 | Qǐng chūshì nín de hùzhào. | Xin vui lòng xuất trình hộ chiếu. |
| 房间在哪里? | Fángjiān zài nǎlǐ? | Phòng ở đâu vậy? |
| 有电梯吗? | Yǒu diàntī ma? | Có thang máy không? |
| WIFI 密码是多少? | Wīfī mìmǎ shì duōshǎo? | Mật khẩu wifi là gì? |
| 房间里有热水吗? | Fángjiān lǐ yǒu rèshuǐ ma? | Trong phòng có nước nóng không? |
| 空调怎么开? | Kōngtiáo zěnme kāi? | Bật điều hòa thế nào? |
| 可以换房间吗? | Kěyǐ huàn fángjiān ma? | Tôi có thể đổi phòng không? |
| 这个房间有点吵。 | Zhège fángjiān yǒu diǎn chǎo. | Phòng này hơi ồn. |
| 请问几点退房? | Qǐngwèn jǐ diǎn tuìfáng? | Mấy giờ phải trả phòng? |
| 我可以延迟退房吗? | Wǒ kěyǐ yánchí tuìfáng ma? | Tôi có thể trả phòng muộn không? |
| 我要退房了。 | Wǒ yào tuìfáng le. | Tôi muốn trả phòng. |
| 请帮我叫一辆出租车。 | Qǐng bāng wǒ jiào yí liàng chūzūchē. | Gọi giúp tôi một chiếc taxi. |
| 可以寄存行李吗? | Kěyǐ jìcún xínglǐ ma? | Tôi có thể gửi hành lý không? |
Chỉ với những mẫu câu trên, bạn đã có thể xử lý trọn vẹn một quy trình đặt phòng khách sạn – từ hỏi phòng, hỏi giá, đặt trước cho đến nhận phòng và trả phòng. Điều quan trọng không phải là nói thật nhiều, mà là nói đúng – nói rõ – nói tự tin.
Kết luận
Việc nắm vững các mẫu câu đặt phòng khách sạn bằng tiếng Trung không chỉ giúp bạn chủ động hơn trong chuyến đi mà còn tạo ấn tượng tốt với người bản xứ. Chỉ cần luyện tập thường xuyên, kết hợp nghe và nói đúng ngữ cảnh, bạn hoàn toàn có thể tự tin giao tiếp ngay cả khi không có hướng dẫn viên đi cùng. Hy vọng những chia sẻ trong bài viết này sẽ giúp chuyến du lịch sắp tới của bạn trở nên suôn sẻ, thuận lợi và trọn vẹn hơn.
